Học Kinh Thánh

Bắt đầu từ Thứ Bảy 25-10-2008, Chi Đoàn Thanh Niên Paris sẽ học môn học THẦN HỌC VÀ ĐỜI SỐNG CƠ ĐÔC (THEOLOGIE ET VIE CHRETIENNE), do Thầy Phan Phụng Khánh hướng dẫn.

ĐÂY LÀ LOẠT BÀI THẦN HỌC VÀ ĐỜI SỐNG


Giới thiệu môn học thần học và đời sống cơ đốc

Bài I: Đức Chúa Trời

I. Các thuộc tính của Đức Chúa Trời (les Attributs de Dieu)
01. Quyền năng vô hạn (omnipotent)
02. Hiện diện ở khắp mọi nơi (omniprésent)
03. Thông biết mọi sự (omniscient)
04. Thương xót (miséricordieux)
05. Yêu thương (amour)
06. Thánh khiết (saint)
07. Công bình (juste)

II. Các Công Việc Của Đức Chúa Trời (les Oeuvres de Dieu)
01. Sáng Tạo(La Création)
02. Tể Trị (La souveraineté)
03. Cứu Chuộc (La Rédemption)
04. Tái Tạo(La Régénération)
05. Phán Xét (Le Jugement)
06. Thiết lập ngàn năm bình an (L’établissement des mille ans de paix)
07. Các công việc Đức Chúa Trời trong thời kỳ cuối cùng (Les œuvres de Dieu dans les derniers jours)

Bài II: Loài Người (Le Genre Humain)

01.Loài Người Trước Khi Sa Ngã (Le genre humain avant sa chute)
02.Loài Người Sau Khi Bất Tuân Mạng Lệnh Của Đức Chúa Trời (Le genre humain après avoir désobéi au 03.Hậu Quả Phát SinhTừNguyên Tội (Les conséquences entraînées par les péchés de nos ancêtres)



THẦN HỌC VÀ ĐỜI SỐNG CƠ ĐỐC (Théologie et vie chrétienne)

Đây là loạt bài thần học đặt nền tảng trên Thánh Kinh, vừa mang tính lịch sử, được hệ thống hóa theo từng chủ đề và đặc biệt giúp làm thế nào để áp dụng Lời Đức Chúa Trời trực tiếp vào đời sống Cơ Đốc hằng ngày. Mục đích của loạt bài thần học này là nhằm giúp đỡ tín hữu có kiến thức hiểu biết đúng đắn về Đức Chúa Trời và công việc của Ngài trong mối tương quan với tạo vật của Ngài, đặc biệt là với con người, đồng thời giúp tăng trưởng đức tin Cơ Đốc và đời sống bước theo Đấng Christ.


BÀI 1 : ĐỨC CHÚA TRỜI (Dieu)

II. Các Công Việc Của Đức Chúa Trời (les Oeuvres de Dieu)
6. Thiết lập ngàn năm bình an (L’établissement des mille ans de paix)

Các sự kiện sau đây sẽ diễn ra(Les événements ci-après auront lieu):

a.Sa-tan sẽ bị tống giam (Satan sera mis en prison)

Khải Huyền 20:1-3 Apocalypse 20:1-3
1 Đoạn, tôi thấy một vị thiên sứ trên trời xuống, tay cầm chìa khóa vực sâu và một cái xiềng lớn. 2 Người bắt con rồng, tức là con rắn đời xưa, là ma quỉ, là Sa-tan, mà xiềng nó lại đến ngàn năm. 3 Người quăng nó xuống vực, đóng cửa vực và niêm phong lại, hầu cho nó không đi lừa dối các dân được nữa, cho đến chừng nào hạn một ngàn năm đã mãn. Sự đó đoạn, Sa-tan cũng phải được thả ra trong ít lâu.
Puis je vis un Ange descendre du ciel, ayant en main la clef de l'Abîme, ainsi qu'une énorme chaîne. Il maîtrisa le Dragon, l'antique Serpent - c'est le Diable, Satan - et l'enchaîna pour mille années. Il le jeta dans l'Abîme, tira sur lui les verrous, apposa des scellés, afin qu'il cessât de fourvoyer les nations jusqu'à l'achèvement des mille années. Après quoi, il doit être relâché pour un peu de temps.

b.Hòa bình được thiết lập (La Paix sera établie)


Ê-sai 2:4 Isaïe 2:4
4 Ngài sẽ làm sự phán xét trong các nước, đoán định về nhiều dân. Bấy giờ họ sẽ lấy gươm rèn lưỡi cày, lấy giáo rèn lưỡi liềm. Nước nầy chẳng còn giá gươm lên nghịch cùng nước khác, người ta chẳng còn tập sự chiến tranh.
Il jugera entre les nations, il sera l'arbitre de peuples nombreux. Ils briseront leurs épées pour en faire des socs et leurs lances pour en faire des serpes. On ne lèvera plus l'épée nation contre nation, on n'apprendra plus à faire la guerre.

c.Thiên nhiên không còn đối nghịch loài người (la nature ne luttera plus contre le genre humain


Ê-sai 11:6-9 Esaïe 11:6-9
6 Bấy giờ muông sói sẽ ở với chiên con, beo nằm với dê con; bò con, sư tử con với bò nuôi mập cùng chung một chỗ, một đứa con trẻ sẽ dắt chúng nó đi. 7 Bò cái sẽ ăn với gấu; các con nhỏ chúng nó nằm chung, sư tử ăn cỏ khô như bò. 8 Trẻ con đương bú sẽ chơi kề ổ rắn hổ mang, trẻ con thôi bú sẽ thò tay vào hang rắn lục. 9 Nó chẳng làm hại, chẳng giết ai trong cả núi thánh của ta; vì thế gian sẽ đầy dẫy sự hiểu biết Đức Giê-hô-va, như các dòng nước che lấp biển.
Le loup habitera avec l'agneau, la panthère se couchera avec le chevreau. Le veau, le lionceau et la bête grasse iront ensemble, conduits par un petit garçon. La vache et l'ourse paîtront, ensemble se coucheront leurs petits. Le lion comme le bœuf mangera de la paille. Le nourrisson jouera sur le repaire de l'aspic, sur le trou de la vipère le jeune enfant mettra la main. On ne fera plus de mal ni de violence sur toute ma montagne sainte, car le pays sera rempli de la connaissance de Yahvé, comme les eaux couvrent le fond de la mer.

d.Mọi dân tộc thờ phượng Đức Giê-hô-va (Toutes les nations rendront le culte à Yahvé)


Ê-sai 2:2-3 Esaïe 2:2-3
2 Sẽ xảy ra trong những ngày sau rốt, núi của nhà Đức Giê-hô-va sẽ được lập vững trên đỉnh các núi, cao hơn các đồi. Mọi nước sẽ đổ về đó, 3 và nhiều dân tộc sẽ đến mà nói rằng: Hãy đến; chúng ta hãy lên núi Đức Giê-hô-va, nơi nhà Đức Chúa Trời của Gia-cốp: Ngài sẽ dạy chúng ta về đường lối Ngài, chúng ta sẽ đi trong các nẻo Ngài. Vì luật pháp sẽ ra từ Si-ôn, lời Đức Giê-hô-va sẽ ra từ Giê-ru-sa-lem.
Il arrivera dans la suite des temps que la montagne de la maison de Yahvé sera établie en tête des montagnes et s'élèvera au-dessus des collines. Alors toutes les nations afflueront vers elle, alors viendront des peuples nombreux qui diront : " Venez, montons à la montagne de Yahvé, à la maison du Dieu de Jacob, qu'il nous enseigne ses voies et que nous suivions ses sentiers. " Car de Sion vient la Loi et de Jérusalem la parole de Yahvé.

e.Các Cơ Đốc nhân đã qua đời được sống lại và đồng trị với Đấng Christ (Tous les chrétiens morts seront ressuscités et co-régneront avec Christ)


Khải Huyền 20:4 Apocalypse 20:4
4 Tôi lại thấy những ngai, và những người ngồi trên ngai được quyền xét đoán. Kế đó, tôi thấy linh hồn những kẻ đã phải chết chém vì sự làm chứng cho Đức Chúa Jêsus và vì lời Đức Chúa Trời, linh hồn những kẻ chẳng thờ lạy con thú cùng hình tượng nó, chẳng nhận dấu hiệu nó, hoặc trên trán hoặc trên tay. Các người ấy được sống và trị vì với Đấng Christ trong một ngàn năm.
Puis je vis des trônes sur lesquels ils s'assirent, et on leur remit le jugement ; et aussi les âmes de ceux qui furent décapités pour le témoignage de Jésus et la Parole de Dieu, et tous ceux qui refusèrent d'adorer la Bête et son image, de se faire marquer sur le front ou sur la main ; ils reprirent vie et régnèrent avec le Christ mille années.

f.Những người không phải là Cơ Đốc nhân đã qua đời không được sống lại trong vòng một ngàn năm (Les non-chrétiens morts ne revivront pas avant la fin des mille ans)


Khải Huyền 20:5 Apocalypse 20:5
5 Còn những kẻ chết khác chẳng được sống cho đến khi đủ một ngàn năm.
Les autres morts ne pourront reprendre vie avant l'achèvement des mille années.


Áp dụng (application)

1.Khi biết được các công việc của Chúa sẽ thi hành trong tương lai, điều này sẽ giúp ích gì cho anh chị em là những Cơ Đốc Nhân? (En connaissant les plans que Dieu réalisera dans l’avenir, en quoi cela peut-il nous aider en tant que chrétiens ?)

2.Ngày nay, trong đời sống hằng ngày, các Cơ Đốc Nhân có nên hướng đến xây dựng các mục tiêu ở trên (kêu gọi mọi người thờ phượng ĐCT, xây dựng hòa bình, bảo vệ thiên nhiên, tham gia vận động mọi người vào các việc công bình…) không? (Aujourd’hui, dans notre vie quotidienne, chaque chrétien a-t-il intérêt à se focaliser sur les objectifs ci-dessus ( faire appel à tout le monde pour rendre le culte à Dieu, apporter la paix, protéger la nature, participer et promouvoir des actions justes…) ?



Bạn là người thứ ghé thăm website này                     Liên lạc | Forum | Newsletters